thỉnh thị
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Xin ý kiến, xin chỉ thị của cấp trên: Hành động hỏi ý kiến hoặc xin chỉ dẫn từ người có thẩm quyền cao hơn để giải quyết một công việc, vấn đề cụ thể. Đây là một thủ tục hành chính, thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ hệ thống cấp bậc.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Việc này vượt quá thẩm quyền của tôi, tôi cần phải thỉnh thị lãnh đạo.
- Trước khi ra quyết định cuối cùng, ban giám đốc đã thỉnh thị ý kiến của hội đồng quản trị.
- Mọi vấn đề quan trọng đều phải được thỉnh thị cấp trên trước khi thực hiện.
Các cách sử dụng nâng cao
"thỉnh thị ý kiến": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh việc xin ý kiến chỉ đạo.
- Chúng tôi đang thỉnh thị ý kiến của các chuyên gia về vấn đề kỹ thuật này.
"làm theo thỉnh thị": hành động theo đúng chỉ dẫn, ý kiến đã được xin về.
- Sau khi nhận được văn bản thỉnh thị được phê duyệt, đơn vị sẽ tiến hành làm theo thỉnh thị.
Biến thể và từ gần giống
- Thỉnh cầu (đg.): trang trọng hơn, mang sắc thái cầu xin, đề nghị một cách lịch sự và khẩn thiết.
- Chúng tôi trân trọng thỉnh cầu quý cơ quan xem xét.
- Xin chỉ thị (cụm động từ): cách nói thông thường, ít tính hành chính hơn "thỉnh thị".
- Anh ấy vào phòng giám đốc để xin chỉ thị về dự án mới.
Từ đồng nghĩa
- Xin ý kiến: hỏi để lấy quan điểm, suy nghĩ.
- Báo cáo xin ý kiến: trình bày vấn đề và đề nghị được cho ý kiến chỉ đạo.
- Trình lên cấp trên xem xét: đưa vấn đề lên cho lãnh đạo cao hơn quyết định.
Từ trái nghĩa
- Tự quyết: tự mình quyết định mà không hỏi ý kiến cấp trên.
- Độc đoán: quyết định một cách chuyên quyền, không tham khảo ai.
Lưu ý sử dụng
- Ngữ cảnh: Từ "thỉnh thị" chủ yếu được sử dụng trong môi trường hành chính, công sở, quân đội hoặc các tổ chức có hệ thống cấp bậc rõ ràng. Ít dùng trong giao tiếp đời thường.
- Sắc thái: Mang tính trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ kỷ luật, quy trình.
- đg. Xin ý kiến, chỉ thị của cấp trên để giải quyết việc gì. Việc này quan trọng, cần thỉnh thị cấp trên.